Close

About Viet SEO


WEB DESIGN & GOOGLE OPTIMIZATION

T: +84 917 212 969

* Website đang xây dựng, CHƯA CHÍNH THỨC sử dụng. Tin tức, bài viết, sản phẩm chỉ đăng làm mẫu!
* CẦN MUA TÊN MIỀN "TUDONG.BATDONGSANBACNINH.ORG", vui lòng liên hệ 0908 744 256 - 0917 212 969 (Mr. Thanh)

* Patch panel 24 port Cat5e: 0974.002.002

B1. Cố định cáp mạng từ switch tầng vào mặt sau của patch panel:

Với các patch panel, mặt trước là các jack để cắm đầu RJ45 (được cắm từ patch panel đến switch trong phòng server), phía sau (tương ứng với các jack cắm RJ45 của mặt trước) là các rãnh để cố định cáp mạng kéo từ switch tầng đến. Thao tác cố định cáp mạng vào các rãnh này cũng giống như cách cố định cáp mạng vào các modular jack mà chúng ta thường làm. Thường thì mặt sau của patch panel có nhãn ghi thứ tự màu của chuẩn 586A hay 586B và số thứ tự port, do đó nếu chúng ta sử dụng chuẩn 586B cho việc bấm cáp mạng, thì khi nhấn cáp mạng vào rãnh cũng sử dụng chuẩn 586B. Chú ý khi nhấn cáp mạng vào rãnh, hãy để lưỡi dao của dụng cụ punch down tool hướng bên ngoài để cắt luôn các dây dư thừa và sau đó có thể dùng dây buộc để buộc các dây cáp mạng lại cho gọn gàng.
B2. Bắt patch panel vào 2 thanh phía trước của tủ rack:

Khi mua patch panel về, thường thì ở 4 góc của patch panel sẽ có 4 lỗ để bắt bu-lông cố định patch panel vào 2 thanh phía trước của tủ rack. Ở bước này, ta có thể dùng tay để siết đai ốc vào bu-lông, hoặc dùng thêm cờ lê để siết thật chặt đai ốc giúp cho hệ thống được chắc chắn, đảm bảo an lâu dài.
B3. Cắm cáp mạng từ mặt trước của patch panel đến các port của switch:



Ở bước này, ta có thể tự bấm cáp mạng để cắm từ switch đến patch panel, nhưng như trên đã nói, để tín hiệu luôn hoạt động ổn định, nên mua cáp mạng để cắm từ patch panel đến switch, vì cáp mạng loại này đã được đúc sẵn 2 đầu và được tráng sẵn một lớp bảo vệ chống oxy hóa.

Với một hệ thống mạng có sử dụng patch panel ở phòng server, ta thấy việc quản lý sẽ trở nên dễ dàng hơn rất nhiều, và trong tương lai nếu có di chuyển thiết bị, chỉ việc kéo cáp mạng từ patch panel đến vị trí mong muốn.

Patch Panel Commscope 16 port chính hãng là sản phẩm  của hãng Commscope, là một phần không thể thiếu của một hệ thống mạng, nó giúp quản lý hệ thống mạng một cách linh hoạt hơn, chuyên nghiệp hơn và ổn định hơn.

Patch panel 16 cổng Cat6 Commscope được nhập khẩu chính hãng có đầy đủ giấy tờ chứng nhận xuất xứ và chất lượng hàng hóa.
Patch panel 16 port Cat6 Commscope
Thông số kỹ thuật của Patch panel 16 port Cat6 Commscope

Patch panel AMP 16 port CAT6 AMP NETCONNECT đáp ứng tất cả các yêu cầu về hiệu suất chuẩn ANSI/TIA/EIA-568-B.2-10:2008 Category 6 và ISO/IEC 11801:2002/Amd 1:2008 Class EA up to 500 MHz.

Thỏa mãn tất cả các yêu cầu hiệu suất cho những ứng dụng mạng hiện tại và tương lai như : Gigabit Ethernet (1000BASE-TX), 10/100BASE-TX, token ring, 155 Mbps ATM, 100 Mbps TP-PMD, ISDN, video dạng digital hay analog, digital voice (VoIP).

Có nhãn màu hỗ trợ đấu dây theo 2 chuẩn T568A và T568B, rất thuận tiện cho việc lắp đặt và kiểm tra.

Patch panel 16 port CAT6  được thiết kế với 8 cổng trên 1 module, nó cho phép dán nhãn 9mm và 12 mm hoặc là các biểu tượng màu. Những module 8 cổng RJ45 này cũng có thể được thay thế dễ dàng khi cần thiết.

Patch Panel Commsocpe 16 cổng Cat6 mount có chuẩn 19” gắn rack.

Patch panel 16 port, cao 1U và theo kiểu dáng SL.

Các modular jack (nhân panel) trên patch panel cat6 sẽ được bấm đầu bằng công cụ COMMSCOPE SL Series Termination (P/n: 1725150)

Công ty TNHH Thương Mại Và Công Nghệ THC Việt Nam là nhà phân phối các sản phẩm cáp mạng, phụ kiện mạng của Commscope nhiều năm qua. Với đầy đủ CO CQ cùng chế độ bảo hành của nhà sản xuất.



Patch panel Commscope AMP 16 Port Cat5E , Thanh đầu nối AMP 16 Port một bảng cắm, thông qua đó các cáp, Dây nhẩy Patch Cord  sẽ kết nối các máy trong mạng LAN cho gọn gàng hơn so với việc cắm trực tiếp, đồng thời cũng dễ dàng sửa chữa khi có sự cố sảy ra . Tất cả các Dây cáp mạng  AMP đi âm tường , một đầu nối với Office Box , đầu kia được đấu với PatchPanel .
 
Từ Thanh đấu nối amp, Patch Panel AMP sẽ có một sợi dây mạng (Patch cord AMP – cách gọi khác là dây nhảy, Dây kết nối mạng) nối với  Switch chuyển mạch . Người ta quản lý hệ thống Cáp mạng dự trên số ở Thanh đấu nối ,Patch Panel và số quy ước trên hệ thống . Khi có các con số sụ thể ở 2 đầu ,Chúng ta sẽ ghi chú vào sơ đồ bản vẽ . Nhìn trên bản vẽ , chúng ta  có thể biết được Vị trí trên Tủ rack , đó tương ứng với cổng  nào trên Patch Panel . Hệ thống mạng  chuyên nghiệp bao giờ cũng có Tủ Mạng , Thanh đấu nối Patch panel, Office Box…
 
Thanh đấu  nối AMP Path Panel

- COMMSCOPE Category 6 Patch Panel, Unshielded, 48-Port, SL (PNL. ASSY 48PT CAT6 UNIV.WIRING).

-   Patch Panel  Cat 6 SL Series COMMSCOPE vượt tất cả các yêu cầu về hiệu suất chuẩn Cat 6 của TIA/EIA 568-B.2 và ISO/IEC 11801 Class E. Chúng thỏa mãn tất cả các yêu cầu hiệu suất cho những ứng dụng hiện tại và tương lai chẳng hạn như: Gigabit Ethernet (1000BASE-TX), 10/100BASE-TX, token ring, 155 Mbps ATM, 100 Mbps TP-PMD, ISDN, video dạng digital hay analog, digital voice (VoIP).

-    COMMSCOPE Cat 6 SL Series Patch Panels 48 port.
Nhãn màu hỗ trợ đấu dây theo cả 2 chuẩn T568A và T568B, rất thuận tiện cho việc lắp đặt và kiểm tra.

-   COMMSCOPE Cat 6 Patch Panels được thiết kế với 6 cổng trên 1 modules, nó cho phép dán nhãn 9mm và 12mm hoặc là các biểu tượng màu.  Những module 6 cổng RJ45 này cũng có thể được thay thế khi cần thiết.
Được bấm đầu với công cụ COMMSCOPE SL Series Termination.

-  Cat 6 patch panel 48-port cao 2U với mã màu T568A hoặc T658B đầu RJ45 8-position.

-  COMMSCOPE Patch Panels mount có chuẩn 19” rack.

-  Connector housing Interface (6-Pack Module): Hợp chất Polyester màu đen.

-   Panel: Bằng thép, vỏ màu đen

Patch Panel là một thiết bị có các bảng cắm mà thông qua đó giúp cho các kết nối trong mạng LAN trở nên gọn gang hơn, đồng thời qua đó cũng giúp ích cho việc quản lý và khắc phục khi có sự cố. Các sợi nhảy mạng (dây nhảy cat5 hoặc dây nhảy cat6) thông qua Patch Panel nối lên Switch theo các đánh số được quy chuẩn trên Patch Panel và trên Office Box, các đầu mạng này tương đồng với nhau trong một hệ thống mạng. Thiết bị này thường được lắp hoặc bắt bên trong tủ rack.



Việc sử dụng Patch Panel là giải pháp thay thế hữu ích cho các đầu RJ45, thay thế cho sự hao mòn của đầu mạng giúp đảm bảo kết nối ổn định hơn. Không chỉ vậy, việc sử dụng Patch Panel cũng sẽ giúp các thiết bị kiểm tra dễ dàng hơn.

RJ45 Patch Panel, SL Series, category 5e 6e,24/ 48-port, preloaded

Patch Panel  AMPTRAC Cat 5 SL Series AMP NETCONNECT vượt tất cả các yêu

Patch Panel 24 port Cat5e

Khối 110Connect Patch Panel tương thích với chuẩn 110 và bấm đầu với công cụ bấm dây đơn hay bấm 1 lần 5 đôi dây. Nhãn màu hỗ trợ đấu dây theo cả 2 chuẩn T568A và T568B, rất thuận tiện cho việc lắp đặt và kiểm tra. Patch panel 24-port cao 1U với mã màu T568A hoặc T658B đầu RJ45 8-position. Điểm tiếp xúc trên Jack - Phosphorous bronze được mạ vàng với đô dày 1.27µm.
Dịch vụ SEO TPHCM SEO cơ bản là việc thực hiện tối ưu hóa website, An tâm bạn đọc đến đây nghĩa là bạn đang đi đúng hướng. Dù sau bài này bạn và công ty có duyên làm việc với nhau hay không thì chúng tôi vẫn vui lòng hỗ
kệ treo tường Xem nét phong thủy trong các kiểu kệ treo tường., Đối với kệ tivi treo tường cho phòng khách người sử dụng nên chọn loại kệ tivi có màu sắc tươi sáng, trang nhã sẽ tốt hơn cho phong thủy và không khí của

Xác định nhiệt độ đầu vào, ra và lưu lượng của hai nguồn chất lỏng. Phương trình cân bằng nhiệt:
Q= m1.Cp1.(T1-T0) = m2.Cp2.(t1-t0) trong đó m1,m2 là lưu lượng, T1,T0,t1,t0 tương ứng là nhiệt độ đầu vào và ra của hai kênh. Cp1 và Cp2 là nhiệt dung riêng của hai chất lỏng.

2. Lựa chọn vật liệu tấm dựa trên độ ăn mòn của chất lỏng. Vật liệu tấm phổ biến của thiết bị trao đổi nhiệt dạng tấm Taibong là STS316L, STS304, Titanium, Hastelloy…

3. Lựa chọn vật liệu gasket

4. Lựa chọn đầu nối thiết bị. Đối với thiết bị trao đổi nhiệt Taibong PHE, đầu nối phổ biến theo tiêu chuẩn ASME hoặc KS.

5. Lựa chọn độ sụt áp của chất lỏng khi chạy qua thiết bị. Với các sản phẩm TX3,TX4, TX9 và TX16 độ sụt áp tiêu chuẩn là 0.5kg/cm2.

6. Lựa chọn model là bước cuối cùng phụ thuộc vào các thông số kỹ thuật phía trên, các thiết bị đi kèm trong hệ thống như bơm, chiller, bộ gia nhiệt… và giá thành thiết bị.

Thiết bị trao đổi nhiệt dạng tấm được cấu tạo từ các tấm trao đổi nhiệt, gasket (gioăng cao su), khung đỡ, bolt. Các tấm trao đổi nhiệt được làm kín bởi gasket (gioăng cao su) tạo thành các khe cho dòng chảy tầng đi qua.



2. Ưu điểm thiết bị trao đổi nhiệt dạng tấm PHE

– Hệ số trao đổi nhiệt lớn (nước – nước đạt 3000 ~ 6000 kcal/m2.hr.C)
– Nhỏ gọn; – Dễ bảo dưỡng; – Giá thành thấp
– Có thể thay đổi nhiệt lượng trao đổi (bằng cách thay đổi số lượng tấm trao đổi nhiệt)
– Vệ sinh dễ dàng bằng cách tháo tấm và khung.

3. Vật liệu tấm trao đổi nhiệt và gasket (gioăng cao su)

– Tấm trao đổi nhiệt: SS304, SS316, SS316L, SMO254, SLX904, Titanium, Titanium-Palladium, Nickel, Nickel Alloy, Hastelloy-C, Hastelloy-B, Etc.
– Gasket: NBR, EPDM, HNBR, Viton, Teflon, Silicon
– Áp suất thiết kế cực đại : 34kg/cm2
– Nhiệt độ thiết kế : -30℃ ~ 210℃

4. Ứng dụng thiết bị trao đổi nhiệt

Thiết bị trao đổi nhiệt có nhiều ứng dụng, trong một số trường hợp thiết bị trao đổi nhiệt được dùng để làm mát dầu thủy lực máy ép, máy kéo cáp… Thiết bị trao đổi nhiệt còn có tên gọi khác là bộ sinh hàn dạng tấm.

Ở chiều ngược lại, bộ trao đổi nhiệt có tác dụng làm nóng chất lỏng. Ứng dụng nhiều nhất là trong các hệ thống thanh trùng thực phẩm nhằm loại trừ các vi khuẩn có hại trong thực phẩm nhằm bảo quản sản phẩm được lâu dài.

Tại các tòa nhà cao tầng, thiết bị trao đổi nhiệt được dùng để trao đổi nước mát đi qua các bộ AHU, khi kết hợp cùng với chiller giải nhiệt nước. Tại các nước ôn đới bộ trao đổi nhiệt có thể được dùng để làm nóng nước, sưởi ấm tòa nhà.

Trong ngành công nghiệp giấy, thiết bị trao đổi nhiệt để thu hồi nhiệt thải từ quá trình gia nhiệt hoặc lên men. Ứng dụng này cũng tương tự trong các nhà máy sản xuất điện khi nhiệt thải từ các lò đốt cần thu hồi hoặc làm mát sử dụng nguồn nước tự nhiên là nước biển hoặc nước sông. Với các hệ thống đặc trưng như thế này, vật liệu tấm trao đổi nhiệt và gasket phải đảm bảo khả năng chịu đựng được hóa chất, nhiệt độ cao. Vật liệu phổ biến được sử dụng là tấm Titan kết hợp gioăng EPDM hoặc Viton.



Ứng dụng bộ trao đổi nhiệt rất đa dạng, có thể kể đến các hệ thống cơ bản dưới đây:
– Hệ thống điều hòa không khí (HVAC)
– Hệ thống thanh trùng thực phẩm bằng tấm bản
– Thu hồi nhiệt (Heat Recovery System)
– Công nghiệp sắt thép (Iron & Steel Industry)
– Công nghiệp hóa chất (Chemical Industry)
– Công nghiệp giấy
– Hệ thống làm mát trung tâm bằng nước biển (Central Cooling with Sea Water)
– Công nghiệp tàu biển (Shipbuilding Industry)
– Dàn bay hơi và ngưng tụ (Evaporator & Condenser in Chiller and Heat Pump)

 WTSML có trên 12 loại polyme đã được phát triển đầy đủ được sử dụng để sản xuất miếng đệm PHE với hơn 300 mô hình khác nhau. Miếng đệm đệm PHE đơn tấm truyền nhiệt có diện tích dao động từ 0,01 đến 2㎡. Loại polymer yêu cầu đặc biệt và miếng đệm hiệu suất có thể được sản xuất phù hợp với thực tế Môi trường và ứng dụng hóa học.

Miếng đệm keo: Miếng đệm được dán vào tấm bằng chất kết dính, loại miếng đệm này là một hình thức đơn giản nhưng rất khó loại bỏ để bảo trì trao đổi nhiệt tấm.

Clip loại gasket: Loại tấm mỡ trao đổi nhiệt này có các nút mạnh mẽ cùng với các cạnh miếng miếng đệm được cố định trong rãnh tấm.Đây là một hình thức phức tạp nhưng dễ dàng để loại bỏ và bảo trì.


 Bộ trao đổi nhiệt dạng tấm phẳng là một loại bộ trao đổi nhiệt sử dụng các tấm kim loại để truyền nhiệt giữa hai chất lỏng. Điều này có một lợi thế lớn so với một bộ trao đổi nhiệt thông thường ở chỗ các chất lỏng được tiếp xúc với một diện tích bề mặt lớn hơn nhiều bởi vì các chất lỏng trải ra trên các tấm. Điều này tạo điều kiện cho việc truyền nhiệt, và làm tăng đáng kể tốc độ thay đổi nhiệt độ. Tấm trao đổi nhiệt hiện nay phổ biến và rất nhỏ brazed phiên bản được sử dụng trong các phần nước nóng của hàng triệu kết hợp nồi hơi. Hiệu suất truyền nhiệt cao cho một kích thước vật lý nhỏ như vậy đã làm tăng tốc độ dòng chảy của nước nóng (DHW) trong nước của nồi hơi kết hợp. Bộ trao đổi nhiệt dạng tấm nhỏ đã tạo ra một tác động lớn trong việc sưởi ấm trong nước và nước nóng. Các phiên bản thương mại lớn hơn sử dụng miếng đệm giữa các tấm